Các quốc gia thành viên

Nguồn: uncitral.org/

Tham khảo thêm: cisg.law.pace.edu

STT Quốc gia

(tiếng Anh)

Quốc gia

(tiếng Việt)

Ngày ký Ngày phê chuẩn, gia nhập hay kế thừa Ngày có
hiệu lực
1 Albania An-ba-ni 13/05/2009 (b) 01/01/2010
2 Argentina Ác-hen-ti-na (a) 19/07/1983 (b) 01/01/1988
3 Armenia Ác-mê-ni-a (a) 02/12/ 2008 (b) 01/01/2010
4 Australia Ô-xtơ-rây-li-a 17/03/1988 (b) 01/04/1989
5 Austria Áo 11/04/1980 29/12/1987 01/01/1989
6 Azerbaijan A-déc-bai-gian 03/05/2016 01/06/2017
7 Bahrain Ba-ranh 25/9/2013 01/10/2014
8 Belarus Bê-la-rút (a) 09/10/1989 (b) 01/11/1990
9 Belgium Bỉ 31/10/1996 (b) 01/11/1997
10 Benin Bê-nanh 29/7/2011 01/08/2012
11 Bosnia and Herzegovina Bô-xni-a và Héc-dê-gô-vi-na 12/01/1994 (c) 06/03/1992
12 Brazil Bra-xin 04/03/2013 01/04/2014
13 Bulgaria Bun-ga-ri 09/07/1990 (b) 01/08/1991
14 Burundi Bu-run-đi 04/09/ 1998 (b) 01/10/1999
15 Canada Ca-na-đa (d) 23/04/ 1991 (b) 01/05/ 1992
16 Chile Chi-lê (a) 11/04/1980 07/02/1990 01/03/1991
17 China Trung Quốc (e) 30/09/1981 11/12/ 1986 (f) 01/01/1988
18 Colombia Cô-lôm-bi-a 10/07/ 2001 (b) 01/08/2002
19 Congo Công-gô 11/06/2014 01/07/2015
20 Croatia Crô-a-ti-a (g) 08/06/ 1998 (c) 08/10/1991
21 Cuba Cu-ba 02/11/ 1994 (b) 01/12/1995
22 Cyprus Síp 07/03/ 2005 (b) 01/04/2006
23 Czech Republic Séc (h), (i) 30/09/ 1993 (c) 01/01/1993
24 Denmark Đan Mạch (j) 26/05/1981 14/02/1989 01/03/1990
25 Dominican Republic Đô-mi-ni-ca-na 07/06/2010 01/07/2011
26 Ecuador Ê-cu-a-đo 27/01/ 1992 (b) 01/02/ 1993
27 Egypt Ai Cập 12/01/1998 (b) 01/02/1999
28 El Salvador En Xan-va-đo 27/11/ 2006 (b) 01/12/2007
29 Estonia E-xtô-ni-a (k) 20/09/1993 (b) 01/10/1994
30 Finland Phần Lan (j) 26/05/1981 15/12/1987 01/01/1989
31 France Pháp 27/08/1981 06/08/1982 (f) 01/01/1988
32 Gabon Ga-bông 15/12/ 2004 (b) 01/01/2006
33 Georgia Gru-di-a 16/08/1994 (b) 01/09/1995
34 Germany Đức (l), (m) 26/05/1981 21/12/1989 01/01/1991
35 Greece Hy Lạp 06/12/1982 01/01/1988
36 Guinea Ghi-nê 23/01/1991 (b) 01/02/1992
37 Guyana Guy-an-a 25/09/2014 01/10/2015
38 Honduras Ôn-đu-rát 10/10/ 2002 (b) 01/11/2003
39 Hungary Hung-ga-ri (a), (n) 11/04/1980 16/06/1983 01/01/1988
40 Iceland Ai-xơ-len (j) 10/05/2001 (b) 01/06/ 2002
41 Iraq I- rắc 05/03/1990 (b) 01/04/1991
42 Israel I-xra-en 22/01/2002 (b) 01/02/2003
43 Italy I-ta-li-a 30/09/1981 11/12/1986 01/01/1988
44 Japan Nhật Bản 01/07/2008 01/08/2009
45 Kyrgyzstan Cư-rơ-gư-dơ-xtan 11/05/1999 (b) 01/06/ 2000
46 Latvia Lát-vi-a (a) 31/07/1997 (b) 01/08/1998
47 Lebanon Li-băng (b) 21/11/2008 (b) 01/12/2009
48 Lesotho Lê-xô-thô 18/06/1981 18/06/1981 01/01/1988
49 Liberia Li-bê-ri-a 16/09/2005 (b) 01/10/2006
50 Lithuania Cộng hòa Lít-va (a) 18/01/1995 (b) 01/02/1996
51 Luxembourg Lúc-xăm-bua 30/01/1997 (b) 01/02/1998
52 Madagascar Ma-đa-gát-xca 24/09/2014 01/10/2014
53 Mauritania Mô-ri-ta-ni 20/08/1999 (b) 01/09/2000
54 Mexico Mê-hi-cô 29/12/1987 (b) 01/01/1989
55 Mongolia Mông Cổ 31/12/1997 (b) 01/01/1999
56 Montenegro Mông-tê-nê-grô 23/10/2006 (c) 03/06/2006
57 Netherlands Hà Lan 29/05/1981 13/12/1990 (o) 01/01/1992
58 New Zealand Niu Di-lân 22/09/1994 (b) 01/10/1995
59 Norway Na Uy (j) 26/05/1981 20/07/1988 01/08/1989
60 Paraguay Pa-ra-goay (a) 13/01/2006 01/02/2007
61 Peru Pê-ru 25/03/1999 01/04/2000
62 Poland Ba Lan 28/09/1981 19/05/1995 01/06/1996
63 Republic of Korea Hàn Quốc 17/02/2004 (b) 01/03/2005
64 Republic of Moldova Môn-đô-va 13/10/1994 (b) 01/11/1995
65 Romania Ru-ma-ni 22/05/1991 01/06/1992
66 Russian Federation Nga (a), (p) 16/08/1990 01/09/1991
67 Saint Vincent and the Grenadines Xanh Vin-xen và Grê-na-din (i) 12/09/2000 01/10/2001
68 San Marino San Ma-ri-nô 22/02/2012 01/03/2013
69 Serbia Xéc-bi-a (q) 12/03/2001 (c) 27/04/1992
70 Singapore Xinh-ga-po (i) 11/04/1980 16/02/1995 01/03/1996
71 Slovakia Xlô-va-ki-a (h), (i) 28/05/1993 (c) 01/01/1993
72 Slovenia Xlô-ven-ni-a 07/01/1994 (c) 25/06/1991
73 Spain Tây Ban Nha 24/07/1990 (b) 01/08/1991
74 Sweden Thụy Điển (j) 26/05/1981 15/12/1987 01/01/1989
75 Switzerland Thụy Sỹ 21/02/1990 (b) 01/03/1991
76 Syrian Arab Republic Xi-ri 19/10/1982 01/01/1988
77 The former Yugoslav Republic of Macedonia U-gô-xla của Ma-xê-đô-ni-a 22/11/2006 (c) 17/11/1991
78 Turkey Thổ Nhĩ Kỳ 07/07/2010 01/08/2011
79 Uganda U-gan-đa 12/02/1992 (b) 01/03/1993
80 Ukraine U-crai-na (a) 03/01/1990 (b) 01/02/1991
81 United States of America Hoa Kỳ (i) 31/08/1981 11/12/1986 01/01/1988
82 Uruguay U-ru-goay 25/01/1999 (b) 01/02/2000
83 Uzbekistan U-dơ-bê-ki-xtan 27/11/1996 (b) 01/12/1997
84 Viet Nam Việt Nam 18/12/2015 (a) 01/01/2017
85 Zambia Dăm-bi-a 06/06/1986 (b) 01/01/1988

 

Tổng: 85 quốc gia

Các tuyên bố và bảo lưu:

(a)

Quốc gia này, tuân theo các điều 12 và 96 của Công ước, tuyên bố rằng các quy định tại điều 11, điều 29 hay phần II của Công ước cho phép hợp đồng mua bán, việc sửa đổi hay kết thúc hợp đồng theo thỏa thuận, chào hàng, chấp nhận hay các tuyên bố có thể được làm dưới mọi hình thức ngoài hình thức văn bản, sẽ không áp dụng nếu một trong các bên có trụ sở trên lãnh thổ của Quốc gia này.

(b) Gia nhập
(c) Kế thừa
(d) Vào thời điểm gia nhập, Canada tuyên bố, tuân theo điều 93, rằng Công ước sẽ được áp dụng tại Alberta, đảo Hoàng tử Edouard, Manitoba, New Brunswick, Newfoundland and Labrador, Nova Scotia, Ontario và các vùng lãnh thổ ở Tây bắc. Trong một tuyên bố ngày 09/04/1992, Canada đã mở rộng áp dụng Công ước tại Québec và Saskatchewan. Trong một tuyên bố ngày 09/04/1992, Canada đã mở rộng áp dụng Công ước tại Yukon. Trong một tuyên bố ngày 09/04/1992, Canada đã mở rộng áp dụng Công ước tại Nunavut.
(e) Vào thời điểm phê chuẩn, Trung Quốc tuyên bố sẽ không bị ràng buộc bởi khoản 1.b điều 1 cũng như không bị ràng buộc bởi điều 11 và các quy định của Công ước có liên quan đến điều 11.
(f) Phê chuẩn
(g) Vào thời điểm gia nhập, dựa trên quy định của Hiến pháp về quyền tự chủ và độc lập của Cộng hòa Croatia ngày 5/06/1001 và Quyết định của Quốc hội Croatia ngày 8/10/1991, với tính chất kế thừa từ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa liên bang Yougoslavi, Croatia đã quyết định trở thành thành viên của Công ước kể từ ngày 8/10/1991, ngày mà Croatia cắt đứt tất cả các mối liên hệ mang tính hiến pháp và pháp lý  với Cộng hòa xã hội chủ nghĩa liên bang Yougoslavi và bắt đầu gánh vác các nghĩa vụ quốc tế của mình.
(h) Tiệp Khắc đã ký Công ước ngày 01/09/1981 và đã đệ trình văn bản phê chuẩn ngày 05/03/1990; Công ước đã có hiệu lực tại Tiệp Khắc ngày 01/04/1991. Slovakia và Cộng hòa Séc đã đệ trình các văn bản kế thừa lần lượt vào ngày 28/05/1993 và 30/09/1993, với hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/1993, ngày mà hai quốc gia này kế thừa từ Tiệp Khắc cũ.
(i) Quốc gia này tuyên bố không bị ràng buộc bởi khoản 1.b của điều 1
(j) Vào thời điểm phê chuẩn, tuân theo khoản 1 điều 92, Đan Mạch, Phần Lan, Na-uy và Thụy Điển đã tuyên bố rằng các quốc gia này sẽ không bị ràng buộc bởi phần thứ hai của Công ước (thành lập hợp đồng). Vào thời điểm phê chuẩn, tuân theo khoản 1 và khoản 2 điều 94, Đan Mạch, Phần Lan, Na-uy và Thụy Điển đã tuyên bố rằng Công ước sẽ không được áp dụng cho các hợp đồng mua bán được thiết lập giữa các bên có trụ sở tại Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển, Na-uy hay Aix-len. Trong một thông báo ngày 12/03/2003, Aix-len đã tuyên bố rằng Công ước sẽ không áp dụng cho các hợp đồng mua bán hay cho việc thành lập hợp đồng khi các bên có trụ sở tại Đan Mạch, Phần Lan, Aix-len, Na-uy hay Thụy Điển (theo khoản 1 điều 94).
(k) Ngày 09/03/2004, Estonia đã rút lại bảo lưu được nêu tại ghi chú (a) mà quốc gia này đã tuyên bố khi phê chuẩn.
(l) Cộng hòa dân chủ Đức (cũ) đã ký Công ước ngày 13/08/1981 và phê chuẩn Công ước ngày 23/02/1989. Công ước có hiệu lực tại quốc gia này ngày 01/03/1990.
(m) Vào thời điểm phê chuẩn, Đức tuyên bố rằng quốc gia này sẽ không áp dụng khoản 1.b điều 1 đối với tất cả các quốc gia đã tuyên bố bảo lưu điều này.
(n) Vào thời điểm phê chuẩn, Hungari tuyên bố coi các Điều kiện chung giao hàng giữa các tổ chức thuộc các quốc gia thành viên của Hội đồng tương trợ kinh tế là có liên quan đến các quy định tại điều 90 của Công ước.
(o) Chấp thuận
(p) Từ ngày 24/12/1991, Liên bang Nga đã kế thừa Liên Xô cũ để trở thành quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc và từ ngày này sẽ gánh vác mọi quyền và nghĩa vụ của Liên Xô cũ theo quy định tại Hiến chương Liên Hợp Quốc và trong các điều ước đa phương có liên quan.
(q) Yougoslavi cũ đã ký kết Công ước vào ngày 11/04/1980 và phê chuẩn Công ước vào ngày 27/05/1985. Ngày 12/03/2001, nước Cộng hòa liên bang Yougoslavi đã tuyên bố như sau:

“Chính phủ nước Cộng hòa liên bang Yougoslavi, sau khi nghiên cứu Công ước, đã quyết định kế thừa Công ước này và chính thức cam kết sẽ tuân theo các quy định của Công ước từ ngày 27/04/1992, ngày mà nước Cộng hòa liên bang Yougoslavi gánh vác nghĩa vụ trong các quan hệ quốc tế.